0

Các trường hợp bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại

Các trường hợp bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 76 Luật đất đai năm 2013.

Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (ảnh minh họa)

Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (ảnh minh họa)

Theo quy định Luật đất đai năm 2013, Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại là việc bồi thường các chi phí đã đầu tư vào đất mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được.

Cá nhân, hộ gia đình có quyền được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Trách nhiệm bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại:

Trách nhiệm bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại được đặt ra khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Việc thu hồi đất không do lỗi của người sử dụng đất mà vì mục đích phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, hơn nữa khi bị thu hồi đất, người sử dụng đất phải gánh chịu những thiệt thòi, bị ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp. Vì vậy, trong quá trình thu hồi đất, cá nhân, hộ gia đình có quyền yêu cầu Nhà nước phải thực hiện trách nhiệm bồi thường.

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất còn chưa thu hồi hết. Chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí sau:

(1) Chi phí san lấp mặt bằng;

(2) Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;

(3) Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;

(4) Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.

Để được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, nguời có đất thu hồi phải có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất, hồ sơ này bao gồm các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT như sau:

– Văn bản, hợp đồng thuê, khoán san lấp mặt bằng, tôn tạo đất đối với đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, cải tạo đất, chống xói mòn, chống xâm thực, xây dựng, gia cố nền đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh.

– Văn bản, thanh lý hợp đồng; hóa đơn, chứng từ thanh toán đối với từng khoản chi phí đã đầu tư vào đất quy định tại điểm a khoản này.

– Văn bản, hợp đồng khác có liên quan đến việc đầu tư vào đất được xác lập tại thời điểm đầu tư.

Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì UBND cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Theo quy định tại Điều 76 Luật đất đai năm 2013 các trường hợp bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại là:

– Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này;

– Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;

– Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;

– Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

Chúng ta cần lưu ý: tại điểm b khoản 1 Điều 77 Luật Đất đai năm 2013 chỉ quy định một trường hợp được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Đó là: diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức theo Điều 129 Luật đất đai năm 2013.

Truy cập thêm Website banquantam.com để xem bài viết có liên quan hoặc để lại tin nhắn nếu bạn quan tâm đến nội dung bài viết./.

Anh Tài

admin

Leave a Reply

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo