0

Bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức

Theo Điều 4 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 Điều 77 Luật đất đai năm 2013 được thực hiện theo quy sau đây:

Bồi thường, hỗ trợ đất nông nhiệp vượt hạn mức (minh họa)

Bồi thường, hỗ trợ đất nông nhiệp vượt hạn mức (minh họa)

– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người khác theo quy định của pháp luật mà đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường, hỗ trợ theo diện tích thực tế mà Nhà nước thu hồi.

Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp nêu trên nhưng không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai thì chỉ được bồi thường đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất nông nghiệp. Đối với phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp thì không được bồi thường về đất nhưng được xem xét hỗ trợ theo quy định tại Điều 25 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP

Thời hạn sử dụng đất để tính bồi thường đối với đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng có nguồn gốc được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, được áp dụng như đối với trường hợp đất được Nhà nước giao sử dụng ổn định lâu dài.

            Theo khoản 1, 2, 3 Điều 129 Luật đất đai năm 2013 quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp như sau:

  1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:
  2. a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
  3. b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.
  4. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
  5. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:
  6. a) Đất rừng phòng hộ;
  7. b) Đất rừng sản xuất.

Xem thêm bài viết Bồi thường về đất và chi phí đầu tư còn lại vào đất nông nghiệp hoặc truy cập thêm Website banquantam.com để xem bài viết có liên quan hoặc để lại tin nhắn nếu bạn quan tâm đến nội dung bài viết./.

Anh Tài

admin

Leave a Reply

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo